vanban.org

Quyết định 30/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quách Tiến Ch, sinh năm 1963; Căn cước công dân số: 017063000932; Nơi cư trú: xóm Mới, xã Mường Thàng, tỉnh Phú Thọ (xã Thạch Yên, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Bùi Văn Kh, Quách Tiến Ch - Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 18 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết T bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST - DS ngày 16 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết T bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

- Ông Quách Tiến Ch, sinh năm 1963; Căn cước công dân số: 017063000932; Nơi cư trú: xóm Mới, xã Mường Thàng, tỉnh Phú Thọ (xã Thạch Yên, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

- Ông Bùi Văn Kh, sinh năm 1973; Căn cước công dân số: 017073003541; Nơi cư trú: xóm Mới, xã Mường Thàng, tỉnh Phú Thọ (xã Thạch Yên, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

2. Bị đơn: Ông Bùi Văn D, sinh năm 1979; Căn cước công dân số: 017079004381; Nơi cư trú: xóm Mới, xã Mường Thàng, tỉnh Phú Thọ (xã Thạch Yên, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Bùi Thị Na, sinh năm 1961; Căn cước công dân số: 017161004990;

- Anh Quách Công T, sinh năm 1982; Căn cước công dân số: 017082010518;

- Anh Quách Minh Q, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: 017089001623; Cùng nơi cư trú: xóm Mới, xã Mường Thàng, tỉnh Phú Thọ (xã Thạch Yên, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ).

- Chị Quách Thị M, sinh năm 1986; Căn cước công dân số: 017186006132; Nơi cư trú: xóm Dóm Bái, xã Thượng Cốc, tỉnh Phú Thọ (xã Miền Đồi, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình cũ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Anh Bùi Văn D có nghĩa vụ trả lại cho ông Bùi Văn Kh, ông Quách Tiến Ch, bà Bùi Thị Na, anh Quách Công T, anh Quách Minh Q, chị Quách Thị M diện tích đất 4301,5m2 tại thửa 6 tờ bản đồ 251 (tờ 90 xã Thạch Yên cũ) tại xóm Mới xã Mường Thàng, tỉnh Phú Thọ (xã Thạch Yên, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình cũ) có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 328995 số vào sổ cấp giấy chứng nhận 03422 QSDĐ/LNKS do UBND huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 20/11/1998.

Anh D có trách nhiệm thu hoạch 07 bụi bương, 05 bụi tre và T bộ cây sắn đang trồng trên diện tích đất trên.

Thời hạn cuối cùng trả lại nguyên trạng đất là ngày 31/12/2025.

2. Về án phí, chi phí tố tụng:

2.1. Về án phí:

- Ông Quách Tiến Ch, ông Bùi Văn Kh tự nguyện chịu T bộ 150.000 đồng án phí DSST.

- Ông Ch thuộc trường hợp được miễn án phí. Ông Ch được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp số tiền 500.000Đ (Năm trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 – Phú Thọ) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002996 ngày 13/6/2025.

- Ông Kh phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

2.2. Về chi phí tố tụng: Ông Quách Tiến Ch tự nguyện chịu T bộ chi phí tố tụng xem xét thẩm định đo đạc tại chỗ trong vụ án. Ông Ch đã nộp xong T bộ chi phí tố tụng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ