- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 30/2025/QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Dương Thị N và anh Hồ Văn S.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hôn nhân và gia đình ghi ngày 12 tháng 8 năm 2025 của chị Dương Thị N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Dương Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 1 Tân Yên, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Người bị kiện: Anh Hồ Văn S, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 1 Tân Yên, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị N và anh Hồ Văn S.
Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã H, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 29 tháng 8 năm 2010 cho anh Hồ Văn S và chị Dương Thị N không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao cháu Hồ Dương Phong D, sinh ngày 17 tháng 7 năm 2010 và cháu Hồ Diệu A, sinh ngày 18/9/2020 cho chị Dương Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hồ Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, cháu Hồ Dương Phong D, mức cấp dưỡng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ thàng 9 năm 2025 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi; cháu Hồ Diệu A, mức cấp dưỡng 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ thàng 9 năm 2025 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND KV2-Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã H (nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |