- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Q - Bình, Lợi"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST- KDTM | Hội An, ngày 03 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST- KDTM ngày 29 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Q
Địa chỉ trụ sở chính: Số A, phường T, quận C, TP. Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị làm đại diện theo pháp luật.
- Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH E - Ngân hàng TMCP Q; Địa chỉ: Số S, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội;
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Anh D - Chức vụ: Tổng giám đốc. (Theo Hợp đồng ủy quyền số 129/UQ.MB-MBAMC ngày 13/4/2023 của Ngân hàng TMCP Q).
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Thanh H – Chức vụ: Giám đốc MB AMC chi nhánh Miền Trung và Tây Nguyên Địa chỉ: Tầng X, phường Y, Q quận C, thành phố Đà Nẵng.
(Theo văn bản ủy quyền số 12941.4/UQ-MBAMC ngày 21/12/2023).
Ông Lê Thanh H ủy quyền lại cho ông Nguyễn Việt Th, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ; ông Huỳnh Lê Thanh H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; ông Trương Phương N, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; ông Lê Mạnh Ch, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; Cùng địa chỉ: Tầng X, phường Y, Q quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Kim L, sinh năm: 1980.
Ông Phan Xuân B, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ A, thôn P, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà Huỳnh Thị Kim L là ông Phan Xuân B, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ A, thôn P, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Là đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 22/4/2024).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Ông Phan Xuân B và bà Huỳnh Thị Kim L chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q các khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số 39434.22.330.22302733.TD ngày 30/9/2022 cùng Khế ước nhận nợ LD2309423977 đã ký giữa hai bên với số tiền tính đến hết ngày 23/4/2024 là 3.237.242.233 đồng. Trong đó: Dư nợ gốc là 2.999.637.060 đồng, dư nợ lãi là: 237.605.173 đồng.
2) Ông Phan Xuân B và bà Huỳnh Thị Kim L còn phải tiếp tục thanh toán số tiền lãi phát sinh từ ngày 24/4/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q theo mức lãi suất quy định tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
3) Trường hợp ông Phan Xuân B và bà Huỳnh Thị Kim L không trả được nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần Q có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số D, tờ bản đồ số S, địa chỉ thôn Tổ A, thôn P, xã C, thành phố H, Quảng Nam theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 356379, số vào sổ cấp GCN: CS01609 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 17/03/2020, đứng tên ông Phan Xuân B để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 44377.22.330.22302733.BĐ ngày 30/9/2022.
4) Sau khi xử lý tài sản bảo đảm trên mà vẫn không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng, ông Phan Xuân B và bà Huỳnh Thị Kim L còn có nghĩa vụ tiếp tục phải trả nợ phần còn thiếu cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
5) Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suâ t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suâ t mà bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suâ t của Ngân hàng cho vay.
6) Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phan Xuân B và bà Huỳnh Thị Kim L tự nguyện trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng).
7) Án phí: Án phí KDTMST:
Ông Phan Xuân B và bà Huỳnh Thị Kim L tự nguyện nộp 48.372.422 đồng (Bốn mươi tám triệu, ba trăm bảy hai triệu, bốn trăm hai hai đồng).
Ngân hàng Thương mại cổ phần Q không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.192.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu, một trăm chín hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018897 ngày 29 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Nam; - VKSND TP Hội An; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Như Biên |