vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 29/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D T K và anh N T D. Chị D T K và anh N T D chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Về con chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khánh - Duyệt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D T K và anh N T D. Chị D T K và anh N T D chấm dứt quan hệ hôn nhân.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————
Số:30/2024/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng

Thư ký phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Bách Thiện Linh - Kiểm sát viên

Ngày 29/01/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/01/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 21/2024/QĐPH-ST ngày 22/01/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị D T K, sinh năm 1975. CCCD số ************ do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 06/12/2022. Hộ chiếu số ******** do Đại sứ quán Việt Nam tại C H L B Đ cấp ngày 05/7/2021. Nơi thường trú: C L, Đ L, thị xã S T, H N. Hiện ở: F A – 283- 10317 B, C H L B Đ.

- Anh N T D, sinh năm 1970. Hộ chiếu số ******** do Đại sứ quán Việt Nam tại C H L B Đ cấp ngày 05/7/2021. Nơi thường trú/tạm trú theo ĐKKH: F A – 283-10317 B L, C H L B Đ. Hiện ở: F A – 283- 10317 B, C H L B Đ.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Anh N T D và chị D T K đăng ký kết hôn ngày 09/01/2012 tại UBND thành phố H N. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc tại nhà bố mẹ đẻ anh N T D tại Hà Nội. Đến tháng 09/2012 thì vợ chồng sang Đ sinh sống cho đến nay. Quá trình sinh sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khác biệt về cách sống, quan điểm sống. Đầu năm 2023, vợ chồng đã ly thân và đến tháng 12/2023 thì chị D T K đã trở về Việt Nam sinh sống. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Chị D T K chịu toàn bộ lệ phí.

Tại phiên họp:

Anh N T D xin giải quyết vắng mặt do không thể về Việt Nam và ủy quyền cho chị N T H M nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.

Chị D T K trình bày giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn để hai bên sớm ổn định cuộc sống.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phát biểu: Về tố tụng, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Anh N T D và chị D T K đăng ký kết hôn ngày 09/01/2012 tại UBND thành phố Hà Nội. Việc kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc tại nhà bố mẹ đẻ anh N T D tại Hà Nội. Đến tháng 09/2012 thì vợ chồng sang Đ sinh sống cho đến nay. Quá trình sinh sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do khác biệt về cách sống, quan điểm sống. Đầu năm 2023, vợ chồng đã ly thân và đến tháng 12/2023 thì chị D T K đã trở về Việt Nam sinh sống. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn để mỗi người ổn định cuộc sống riêng. Đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh chị đều xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị đều xác định không có tài sản chung, công nợ chung; Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí ly hôn: Chị D T K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí nên ghi nhận.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 29, Điều 35, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; xử:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị D T K và anh N T D. Chị D T K và anh N T D chấm dứt quan hệ hôn nhân.

2. Về con chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị D T K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số ******* ngày 22/01/2024 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị D T K đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 29/01/2024./.

Cỡ chữ