- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quỳnh A và anh Nguyễn Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2024/TL-HNGĐ ngày 07/3/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Quỳnh A, sinh năm: 1987
Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Số 40 phố LTK, phường HB, quận HK, Thành phố HN.
2. Anh Nguyễn Anh T, sinh năm: 1982
Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Số 99 phố TVD, phường KT, quận TX, Thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Chị Nguyễn Quỳnh A và anh Nguyễn Anh T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 14/10/2010 (số 101/2010) tại Uỷ ban nhân dân phường phường HB, quận HK, HN là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình, cách sống không phù hợp, không có tiếng nói chung nên cuộc sống không hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 08 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Anh chị thỏa thuận về việc nuôi cháu Nguyễn Anh Quân cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Quỳnh A và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Nguyễn Anh Q, sinh ngày 12/01/2011.
Anh chị tự nguyện thoả thuận sau khi ly hôn, chị Quỳnh A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Anh Q; Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Q là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 03/2023 đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
Động sản và bất động sản: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
- Công nợ: Anh chị trình bày không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng chị Nguyễn Quỳnh A tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo Biên lai số 0006327 ngày 07/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Hạnh |