- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 118/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm 1997. Nơi thường trú: Ấp Phụng Hưng, thị trấn Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, Thành Phố Cần Thơ. Nơi cư trú: Tổ 3, khu phố 8, thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Lê Thanh Tú E, sinh năm 1995. Nơi thường trú: Ấp Cầu Bà Trà, xã Tân Đông, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Lê Thanh Tú E cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Ngày 20/3/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà S và ông E đoàn tụ; giải thích quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, giữa cha mẹ và con, về trách nhiệm cấp dưỡng, các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tuy nhiên, bà S và ông E đều cho rằng cuộc sống chung không có hạnh phúc, tình cảm hai người không còn nên không đồng ý đoàn tụ và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 03/7/2020 và Lê Nguyễn Thành D, sinh ngày 21/01/2016. Ly hôn, bà S và ông E thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung cho ông Lê Thanh Tú E trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng: Hai bên thỏa thuận thống nhất bà S cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng/02 con chung cho tới khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Sau ly hôn, bà S được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Bà S và ông E phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Lê Thanh Tú E thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 03/7/2020 và Lê Nguyễn Thành D, sinh ngày 21/01/2016 cho ông Lê Thanh Tú E trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng: Bà S cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng/02 con chung cho tới khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Sau ly hôn, bà S được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc S và ông Lê Thanh Tú E mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà S và ông E đã nộp tại 02 biên lai thu tiền số 0009296 và 0009297 ngày 20/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Bà S và ông E đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - UBND xã Tân Đông, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang; (GCNKH số 24, ngày 10/3/2017). - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Võ Kim Đính |