- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền và anh Nguyễn Văn Hoàng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Hòa; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thuần; 2. Bà Nguyễn Thu Hường. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 458/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn là chị Trần Thị A rút một phần khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng.
- Bị đơn là anh Nguyễn Văn B không có yêu cầu phản tố;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là ông Trần Xuân C và bà Đỗ Thị D rút toàn bộ yêu cầu độc lập, không đòi nợ chị Trần Thị A và anh Nguyễn Văn B. Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1992; Nơi ĐKNKTT: Thôn 6, xã F, huyện G, Thành phố Hà Nội; Nơi ở: Căn hộ XXX H khu đô thị J, tổ dân phố K, phường L, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1987; Nơi ĐKNKTT: Thôn 6, xã F, huyện G, Thành phố Hà Nội; Nơi ở: Căn hộ XXX H khu đô thị J, tổ dân phố K, phường L, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: + Ông Trần Xuân C, sinh năm 1966; + Bà Đỗ Thị D, sinh năm 1971; Cùng Nơi ĐKNKTT và ở: Thôn 6, xã F, huyện G, Thành phố Hà Nội;
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Chu Thị Út Q- Luật sư của Công ty luật TNHH W Thành phố Hà Nội; 2. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của chị Trần Thị A rút một phần khởi kiện, không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng. 3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của ông Trần Xuân C và bà Đỗ Thị D rút toàn bộ yêu cầu độc lập, không đòi chị Trần Thị A và anh Nguyễn Văn B trả nợ. 4. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 4.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị A và anh Nguyễn Văn B. 4.2. Về con chung: Chị Trần Thị A và anh Nguyễn Văn B có hai con chung là cháu Nguyễn Đức R, sinh ngày 05/01/2017 và cháu Nguyễn Tâm T, sinh ngày 24/11/2021. Ghi nhận sự tự thỏa thuận của hai bên: Giao cháu Nguyễn Đức R và cháu Nguyễn Tâm T cho chị Trần Thị A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Nguyễn Văn B cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn B được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 4.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có. 5. Về án phí: Chị Trần Thị A tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng) tạm ứng án phí chị A đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0044183 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Trần Thị A 37.700.000 đồng (Ba mươi bảy triệu, bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0044183 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. Trả lại ông Trần Xuân C và bà Đỗ Thị D 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2020/0044344 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; - TAND TP.Hà Nội; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; - UBND phường Y, thành phố U, tỉnh Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Hòa |