vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H với chị Phan Thị N.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: V h n nhân: Anh Trần Thanh H và chị Phan Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon, nuoi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H với chị Phan Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ
Tiểu Cần, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 77/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 02 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp An C, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp An C, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh H với chị Phan Thị N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V h n nhân: Anh Trần Thanh H và chị Phan Thị N thuận tình ly hôn.

- V con chung: Anh Trần Thanh H và chị Phan Thị N khai con chung tên Trần Nhĩ Kh, sinh ngày 02/4/2000 và Trần Hoài N, sinh ngày 10/6/2003 đã trưởng thành và sống tự lập nên không yêu cầu giải quyết.

- V tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Thanh H và chị Phan Thị N khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- V án phí h n nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Anh Trần Thanh H phải chịu 75.000 đồng, chị Phan Thị N phải chịu 75.000 đồng; nhưng anh Trần Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho chị Phan Thị N 75.000 đồng), được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0000398, ngày 07-02-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Anh Trần Thanh H được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ