- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đinh Thị M và bị đơn Đinh Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2024/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: chị Đinh Thị M, sinh năm yyyy
Bị đơn: anh Đinh Văn N, sinh năm yyyy
Cùng trú tại: xóm NC, xã CS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Đà Bắc
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn N thuận tình ly hôn
Về con chung: anh Đinh Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung, gồm: cháu Đinh Thị Kim N, sinh ngày dd/mm/yyyy, cháu Đinh Thị Ánh N, sinh ngày dd/mm/yyyy và cháu Đinh Anh T, sinh ngày dd/mm/yyyy, cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị Đinh Thị M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, gồm: cháu Đinh Thị Kim N, cháu Đinh Thị Ánh N và cháu Đinh Anh T mỗi cháu 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/cháu, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 01/8/2024 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật. Nếu có thay đổi, chị Đinh Thị M và anh Đinh Văn N có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Chị Đinh Thị M có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở chị M thực hiện quyền này.
Về nợ chung:
- anh Đinh Văn N trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Đà Bắc số tiền gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) và trả lãi phát sinh.
Về tài sản chung: Không có
Về án phí: chị Đinh Thị M tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Đinh Thị M phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Số tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0002647 ngày 14/6/2024, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Đà Bắc; - UBND xã CS; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |