vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Lý Phúc N. 2.

Các đương sự thỏa thuận giao cháu Lý Thị Ngọc M và Lý Thảo Ng cho anh Lý Phúc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, giao cháu Lý Thảo V cho chị Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi Các bên chưa yêu cầu cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyết Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Lý Phúc N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN N DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-HNGĐCao Phong, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2024/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh T - sinh năm 1985; Trú tại: Xóm M, xã Đ, TP. H, tỉnh H. Bị đơn: Anh Lý Phúc N - sinh năm 1986; Trú tại: Xóm C, xã B, huyện C, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Lý Phúc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1.Về quan hệ hôn N: Chị Nguyễn Thị Ánh T và anh Lý Phúc N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có ba con chung cháu Lý Thị Ngọc M, sinh ngày 27/12/2006, cháu Lý Thảo Ng, sinh ngày 27/6/2011 và cháu Lý Thảo V, sinh ngày 23/10/2021.

Các đương sự thỏa thuận giao cháu Lý Thị Ngọc M và Lý Thảo Ng cho anh Lý Phúc N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, giao cháu Lý Thảo V cho chị Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi Các bên chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ánh T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002904 ngày 07/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ánh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong theo biên lai số 0002904 ngày 07/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ