vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 23/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị T, sinh năm: 1992. Địa chỉ:K16 đường B, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2024/TLST- DS ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị T, sinh năm: 1992.

Địa chỉ:K16 đường B, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

-Bị đơn: Chị Trần Thị Thúy H, sinh năm:1984.

Địa chỉ: K 38/75 đường N, Tổ 25, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Trương Thị T và chị Trần Thị Thúy H thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:

1/Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Trần Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho chị Trương Thị T số tiền đã mượn (theo Giấy vay tiền ngày 02/02/2024) là 11.800.000đ (Mười một triệu, tám trăm ngàn đồng).

2/ Phƣơng thức trả nợ cụ thể nhƣ sau:

-Chị Trần Thị Thúy H có nghĩa vụ trả cho chị Trương Thị T số tiền đã mượn (theo Giấy vay tiền ngày 02/02/2024) là 11.800.000đ (Mười một triệu, tám trăm ngàn đồng) vào ngày 15/6/2024.

- Nếu chị Trần Thị Thúy H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì chị Trương Thị T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3/ Về án phí sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị Thúy H phải chịu là 295.000đ (Hai trăm chín mươi lăm ngàn đồng) (đã giảm 50%).

- Hoàn trả cho chị Trương Thị T số tiền tạm ứng án phí là 335.000đ (Ba trăm ba mươi lăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000695 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

III/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ