- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị D "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Nguyễn Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THẠNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-DS | Tân Thạnh, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962. Địa chỉ: H Kênh K, Khu phố E, Phường A, thị xã K, tỉnh Long An.
- Bị đơn: ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1975 và bà Trương Thị N1, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1992.
+ Chị Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1995.
+ Chị Nguyễn Thị Diệu H1, sinh năm 1997.
+ Anh Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1999.
+ Chị Nguyễn Thanh T, sinh ngày 18/10/2002.
Cùng địa chỉ: H Kênh K, Khu phố E, Phường A, thị xã K, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Ngọc H, chị Nguyễn Thị Kim C, chị Nguyễn Thị Diệu H1, anh Nguyễn Quốc Đ và chị Nguyễn Thanh T là: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1962. Địa chỉ: H Kênh K, Khu phố E, Phường A, thị xã K, tỉnh Long An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Hoàng N, bà Trương Thị N1 thống nhất số tiền gốc và tiền lãi, tổng cộng số tiền 1.259.200.000đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi chín triệu hai trăm ngàn đồng).
-Về thời gian trả nợ: Ngày 30/8/2024 ông Nguyễn Hoàng N và bà Trương Thị N1 có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị Duyên s tiền1.259.200.000đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi chín triệu hai trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí các đương sự thỏa thuận: ông Nguyễn Hoàng N và bà Trương Thị N1 phải chịu 24.888.000đồng (Hai mươi bốn triệu tám trăm tám mươi tám ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Tân Thạnh; - Chi cục THADS huyện Tân Thạnh; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Hoàng |