vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 01/11/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:

Nguyên đơn: bà Trương Thị X, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn Định Th, xã Hòa Định Đ, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1988; đồng địa chỉ: khu phố Định T 1, thị trấn Phú H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2024/QĐST-DSPhú Hòa, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 173/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, giữa:

Nguyên đơn: bà Trương Thị X, sinh năm 1970; địa chỉ: thôn Định Th, xã Hòa Định Đ, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1988; đồng địa chỉ: khu phố Định T 1, thị trấn Phú H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bị đơn ông Nguyễn Anh T, bà Nguyễn Thị Thúy H thừa nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Trương Thị X số tiền 13.150.000 đồng (Mười ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Thời gian và phương thức trả nợ: trả mỗi tháng 1.000.000đồng (Một triệu đồng) bắt đầu từ ngày 10/11/2024 cho đến khi hết nợ. Nếu ông Nguyễn Anh T và bà Nguyễn Thị Thúy H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thì bà Trương Thị X có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ khoản nợ còn lại chưa trả xong.

Trường hợp đến ngày thỏa thuận trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bị đơn ông Nguyễn Anh T, bà Nguyễn Thị Thúy H tự nguyện chịu 328.500 đồng (Ba trăm hai mươi tám nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn bà Trương Thị X số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004854 ngày 15/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

2.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2.4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ