- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH TMCP S khởi kiện N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số B - B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2024/QĐST-DS | C, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Số B - B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Hữu N Địa chỉ: Số I, quốc lộ F, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1967 và bà Châu Thị Ngọc O, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đỗ Văn T và bà Châu Thị Ngọc O tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S theo Hợp đồng tín dụng số: LD 2001800354 ngày 18/01/2020 số tiền: Nợ gốc: 9.333.900 đồng (chín triệu ba trăm ba mươi ba ngàn chín trăm đồng). Lãi trong hạn: 3.733.100 đồng (ba triệu bảy trăm ba mươi ba ngàn một trăm đồng). Lãi quá hạn: 9.080.688 đồng (chín triệu không trăm tám mươi ngàn sáu trăm tám mươi tám đồng). Tổng cộng số tiền gốc và lãi là 22.147.688 đồng (hai mươi hai triệu một trăm bốn mươi bảy ngàn sáu trăm tám mươi tám đồng) theo bảng kê ngày 02/8/2024. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 03/8/2024, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng theo Hợp đồng tín dụng số: LD 2001800354 ngày 18/01/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Về thời gian trả nợ: Các đương sự thống nhất để cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Văn T và bà Châu Thị Ngọc O phải chịu 553.692 đồng (Năm trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền 600.000đồng (sáu trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004619 ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - VKSND h.Châu Thành A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Mạc Thị Chiên |