vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 08/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tòa nhà S, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tòa nhà S, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V– C…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2024/QĐST-DSQuốc Oai, ngày 08 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST–DS ngày 15/ 01/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tòa nhà S, phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V– Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Hoàng Thị Hồng V (Giấy uỷ quyền số 179759.23 ngày 03/11/2023)

Bị đơn: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1975.

Bà Bùi Thị H, sinh năm 1975 (vợ ông Thắng).

Cùng địa chỉ: TDP N, thị trấn Q, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1- Anh Bùi Văn T1, sinh năm 1983.

2- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1983.

3- Cháu Bùi Thị M1, sinh năm 2003 (con anh T1, chị M)

4- Cháu Bùi Văn T2, sinh năm 2007 (con anh T1, chị M).

Đều có địa chỉ: xã T, huyện Q, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của cháu Bùi Văn T2: Anh Bùi Văn T1 và chị Nguyễn Thị M (bố, mẹ đẻ cháu T1).

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: TDP N, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Đại diện nguyên đơn và bị đơn; đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tự nguyện thỏa thuận cụ thể như sau:

1- Ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng tín dụng số 8713407.21 ngày 21/06/2021; Hợp đồng tín dụng số 6884152.21 ngày 29/11/2021 và thẻ tín dụng số TK thẻ Bùi Thị H số C000000000476xxx ngày 22/06/2021 tạm tính đến ngày 29/03/2024. Tổng nợ: 1.969.095.565 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 1.351.410.580 đồng; Nợ lãi trong hạn: 123.794.869 đồng; Lãi quá hạn: 410.979.524 đồng; Phí thẻ tín dụng: 82.910.592 đồng.

2- Ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng TMCP Q (Q) các khoản nợ lãi, phí phát sinh với mức lãi suất, phí thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng (viết tắt:HĐTD) 8713407.21 ngày 21/06/2021; Hợp đồng tín dụng số 6884152.21 ngày 29/11/2021 và thẻ tín dụng số TK thẻ Bùi Thị H số C000000000476345 ngày 22/06/2021, kể từ ngày 30/03/2024 cho đến khi tất toán khoản vay.

3- Phương thức thanh toán như sau: Chậm nhất ngày 15/05/2024 ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H thanh toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP Q.

4- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H không thanh toán được ngay toàn bộ nghĩa vụ nợ, thì Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 27, tờ bản đồ số: 09, địa chỉ: Xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội. Tài sản gắn liền trên đất là nhà ở 01 tầng theo GCN QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 069625, số vào sổ cấp GCN: CH 1365 do UBND huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội cấp ngày 12/01/2015 ông Bùi Văn T3. Ngày 08/12/2015 ông Bùi Văn T3 đã tặng cho toàn bộ thửa đất cho ông Bùi Văn T1, sinh năm 1983. ĐKHKTT tại xóm 1, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội. Ngày 18/05/2016 Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Quốc Oai xác nhận chuyển nhượng cho ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H theo Hợp đồng chuyển nhượng QSD đất số công chứng 301.2016/HĐCN, quyển số 01 TP/CC-HĐGD ngày 12/05/2015 tại Văn phòng công chứng Quốc Oai. Tài sản này được thế chấp tại Q theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 4656, quyển số 03/2021 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng H công chứng ngày 21/01/2021 và Văn bản cam kết ngày 21/06/2021 để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.

Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ nợ của ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H tại ngân hàng Q, thì ngân hàng Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản khác và nguồn thu hợp pháp của ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H để thanh toán hết toàn bộ nghĩa vụ nợ của ông Phạm Văn T và bà Bùi Thị H tại ngân hàng Q.

3.Về án phí: Bị đơn bà Bùi Thị H và ông Phạm Văn T phải chịu: 35.536.433 đồng. Gia đình bà H và ông T có đơn xin miễn giảm án phí và có xác nhận của UBND thị trấn Q ngày 05/04/2024 là gia đình rất khó khăn về kinh tế. Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn ½ án phí cho bà H và ông T. Bà H và ông T còn phải nộp 17.768.216 đồng. Làm tròn là 17.768.000 (Mười bảy triệu bảy trăm sáu mươi tám nghìn) đồng.

Nguyên đơn không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.000.000 đồng (Hai mươi tám triệu đồng) theo biên lai thu số 0019858 ngày 15/ 01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

6.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ