vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 22, Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐST-DSLấp Vò, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 22, Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình Lâm: Ông Nguyễn Hoàng Trung Nguyên - Chức vụ: Phó giám đốc khối quản lý và Tái cơ cấu tài sản; địa chỉ: Lầu 2, 264E, Lê Văn Sỹ, phường 14, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số 10772/UQ-PVB, ngày 10/6/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Trung Nguyên có anh Nguyễn Trọng Nghĩa - Chức vụ: Giám đốc khách hàng cá nhân - Phòng quản lý khách hàng Tây Nam Bộ - khối quản lý và Tái cơ cấu tài sản Pvcom Bank và Trịnh Quyền Anh - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng; địa chỉ: Lầu 6, số 131 Trần Hưng Đạo, phường An Phú, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (Giấy ủy quyền số 3726/UQ-PVB, ngày 11/10/2023).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc P, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số 319A, ấp Tân Thuận B, xã Tân Mỹ, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên lạc: Ấp Tân Trong, xã Tân Mỹ, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu bà Nguyễn Ngọc P trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ vay gốc là 60.847.845 đồng, tiền lãi tính đến hết ngày 21/3/2024 là 80.013.367 đồng, tổng cộng vốn lãi là 140.861.212 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, tám trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm mười hai đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 22/3/2024 theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 3306/2017/HDTD/PVB-CNĐT ngày 14/6/2017 cho đến khi bà Nguyễn Ngọc P thanh toán xong các khoản nợ.

- Bà Nguyễn Ngọc P thừa nhận nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ vay gốc là 60.847.845 đồng, tiền lãi tính đến hết ngày 21/3/2024 là 80.013.367 đồng, tổng cộng vốn lãi là 140.861.212 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, tám trăm sáu mươi mốt nghìn, hai trăm mười hai đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 22/3/2024 theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 3306/2017/HDTD/ PVB-CNĐT ngày 14/6/2017 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Ngọc P tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật số tiền là 3.522.000 đồng (Ba triệu năm trăm hai mươi hai nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu tiền án phí, hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.284.000 đồng (Ba triệu hai trăm tám mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai số 0003565 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ