vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ. Về con chung: chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ đều xác nhận vợ chồng có 03 (Ba) con chung là Vũ Thị Thùy D1, sinh ngày 23/7/2008; Vũ Thị Cẩm C, sinh ngày 20/4/2016 và Vũ Thị Khánh V, sinh ngày 26/10/2019. Khi ly hôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________
Số: 30/2024/QĐCNTTLH
Quảng Yên, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị D;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Chị Bùi Thị D, sinh năm 1989; địa chỉ: khu B, phường N, thị xã Q, Quảng Ninh;

- Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: khu B, phường N, thị xã Q, Quảng Ninh;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/01/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ.

- Về con chung: chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ đều xác nhận vợ chồng có 03 (Ba) con chung là Vũ Thị Thùy D1, sinh ngày 23/7/2008; Vũ Thị Cẩm C, sinh ngày 20/4/2016 và Vũ Thị Khánh V, sinh ngày 26/10/2019. Khi ly hôn, chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ thỏa thuận: anh Vũ Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (Hai) con chung là: Vũ Thị Thùy D1, sinh ngày 23/7/2008; Vũ Thị Cẩm C, sinh ngày 20/4/2016 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); chị Bùi Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vũ Thị Khánh V, sinh ngày 26/10/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở; đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: chị Bùi Thị D và anh Vũ Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ