vanban.org

Quyết định 30/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T có một con chung chưa thành niên là Hà BT, sinh ngày 09/7/2019. Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T thỏa thuận như sau: Anh Hà Trọng N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Trong N - Tòng Thị T - Thuận tình ly hôn - Hoà giải viên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU
TỈNH LC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2024/QĐCNTTLHTU, ngày 05 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Hà Trọng N;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Anh Hà Trọng N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản N, xã PT, huyện TU, tỉnh LC. * Người bị kiện: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Bản N, xã PT, huyện TU, tỉnh LC.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T có một con chung chưa thành niên là Hà BT, sinh ngày 09/7/2019. Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T thỏa thuận như sau: Anh Hà Trọng N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà BT cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tòng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Hà BT với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. + Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 25 hàng tháng. + Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 25/4/2024 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Chị Tòng Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468/Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Anh Hà Trọng N và chị Tòng Thị T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./. 3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2/Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9/Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30/Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ