- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị H2"
- Tòa quyết gì? Về lệ phí: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Ông Đỗ Quốc H1 và bà Trịnh Thị H2 số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 09 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 189/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Quốc H1, sinh năm 1986; Địa chỉ: khu phố B, phường P, thành phố BT, tỉnh BT.
- Bà Trịnh Thị H2, sinh năm 1986; Địa chỉ: 103A13 khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Xét: Ngày 09/5/2023, người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Đỗ Quốc H1 và bà Trịnh Thị H2 có đơn xin rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 189/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Ông Đỗ Quốc H1 và bà Trịnh Thị H2 có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hoàn trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo cho Ông Đỗ Quốc H1 và bà Trịnh Thị H2.
Về lệ phí: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Ông Đỗ Quốc H1 và bà Trịnh Thị H2 số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002833 ngày 17 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Bến Tre; - Chi cục THADS TP.Bến Tre; - Toà án tỉnh ; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |