- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn M - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Ngọc Tuyết M
Sinh năm 1995 Hộ khẩu thường trú và trú tại: 15/01 khu phố Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh B. Anh Phạm Đức H
Sinh năm 1991
Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 16 ngõ I H, phường Đ, quận H, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Ngọc Tuyết M và anh Phạm Đức H tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đồng Xuân, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (giấy chứng nhận kết hôn số 13, ngày 13/02/2018). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc Tuyết M và anh Phạm Đức H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị cùng xác nhận không có con chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh chị cùng xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc Tuyết M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số AA/2020/0052211 ngày 04/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; -CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | Thẩm phán Phan Lan Hương |