vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị N. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 25/11/2018 và cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 22/9/2021. Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M- Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN S
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST- HNGĐTS, ngày 23 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH H

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2023/TLST- VDS, ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1987;

2.Chị Lê Thị N, sinh năm 1995;

Đều có Nơi ĐKNKTT: Thôn 4, xã L, huyện S, tỉnh H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã L, huyện S, tỉnh H cấp ngày 06/02/22018. Nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau, trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung nên sống không có hạnh phúc. Nay anh M và chị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 25/11/2018 và cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 22/9/2021. Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P, chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

. Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh M chịu toàn bộ lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị N.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 25/11/2018 và cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 22/9/2021. Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu P, chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh M nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016925 ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Anh M đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ