- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị NTH - Bị đơn anh NTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh NTT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-HNGĐ | Trảng Bàng, ngày 26 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: chị NTH, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp 8, xã GC, huyện ĐQ, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: anh NTT, sinh năm 1980; địa chỉ: khu phố HL, phường AH, thị xã TB, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTH và anh NTT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị NTH và anh NTT thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: giao cháu NDK, sinh ngày 20-7-2020 cho chị NTH trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; anh NTT không phải cấp dưỡng nuôi con do chị NTH không yêu cầu; anh NTT có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: chị NTH và anh NTT không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: chị NTH và anh NTT trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị NTH tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0027093, ngày 09-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho chị NTH số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx Trảng Bàng; - Chi cục THADS Tx Trảng Bàng; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Huy Phong |