vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ba Râu Thị Th, sinh năm 1995 và anh Cô Pơ Ró Nhinh, sinh năm 1986.

TAND tỉnh Ninh Thuận; VKSND huyện Ninh Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và Nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ba Râu Thị Th, sinh năm 1995 và anh Cô Pơ Ró Nhinh, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2023/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn” và “Nuôi con chung khi ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Ba Râu Thị Th, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Thôn D, xã M, huyện N, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Cô Pơ Ró Nh, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Thôn D, xã M, huyện N, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/4/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ba Râu Thị Th, sinh năm 1995 và anh Cô Pơ Ró Nhinh, sinh năm 1986. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Ba Râu Thị Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Ba Râu Pha K, sinh ngày 16/8/2011; cháu Ba Râu T, sinh ngày 26/10/2014 và Ba Râu Đ, sinh ngày 26/10/2014. Anh Cô Pơ Ró Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Ba Râu Thị Th không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ba Râu Thị Th và anh Cô Pơ Ró Nh đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung trong vụ án này nên Tòa án không giải quyết. 2.3. Về án phí Hôn nhân và gia đình: Chị Ba Râu Thị Th và anh Cô Pơ Ró Nh là người dân tộc tiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế –xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ