vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình Th và chị Lê Thị Th1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Lê Đình Th và chị Lê Thị Th1 thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Cháu thứ nhất tên là Lê Như Q, giới tính: Nữ, sinh ngày 20/02/2017; Cháu thứ 2 tên là: Lê Thủy T, giới tính: Nữ, sinh ngày: 13/11/2019. Các cháu phát triển b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa anh Lê Đình Th và chị Lê Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình Th và chị Lê Thị Th1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 06 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Đình Th - Sinh năm 1994.

Địa chỉ: Khu phố C T, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Chị Lê Thị Th1

- Sinh năm 1997.

Địa chỉ: Khu phố C T, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình Th và chị Lê Thị Th1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Lê Đình Th và chị Lê Thị Th1 thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Cháu thứ nhất tên là Lê Như Q, giới tính: Nữ, sinh ngày 20/02/2017; Cháu thứ 2 tên là: Lê Thủy T, giới tính: Nữ, sinh ngày: 13/11/2019. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay các cháu đang sống cùng anh chị tại Khu Phố C T, thị trấn Y C, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Giao cháu Lê Như Q cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Thủy T cho chị Th1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Th, chị Th1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Anh Lê Đình Th và chị Lê Thị Th1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lê Đình Th chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008338 ngày 01/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận anh Lê Đình Th đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh Lê Đình Th số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Chị Lê Thị Th1 không phải nộp án phí dân sự - HNGĐ sơ thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ