vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn M. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn M cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 23/6/2010. Chị T và anh M thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Cẩm L cho chị T nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng chị T không yêu cầu anh Mến cấp dưỡng nuôi con. C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:30/2023/QĐST-HNGĐLai Vung, ngày 07 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp Trung Bình, xã T T, huyện T T, tỉnh S T.

- Bị đơn: Nguyễn Văn M, sinh năm 1979. Địa chỉ: 120B/1, ấp Thới Mỹ 2, xã V T, huyện L V, tỉnh Đ T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 28 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn M cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 23/6/2010. Chị T và anh M thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Cẩm L cho chị T nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng chị T không yêu cầu anh Mến cấp dưỡng nuôi con. Chị Tiên cùng gia đình không được cản trở anh Mến trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn M không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ khi ly hôn: Không có.

- Về án phí: Trần Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự trong vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được khấu trừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015685, ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ