vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Công L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Công L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Trương Nguyễn Kiều O, sinh ngày 21/6/2009; Trương Công Dũng, sinh ngày 19/10/2012 và Trương Thị Mai T, sinh ngày 28/01/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc và nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Công L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO L
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-HNGĐBảo L, ngày 18 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 26/2023/TLST- HNGĐ ngày 20/02/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ dân phố K130, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Trương Công L, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 21, thị trấn Lộc Thắng, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Công L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Công L thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Trương Nguyễn Kiều O, sinh ngày 21/6/2009; Trương Công Dũng, sinh ngày 19/10/2012 và Trương Thị Mai T, sinh ngày 28/01/2014 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, anh Trương Công L không phải cấp dưỡng nuôi con. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0012671 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại 150.000 đồng “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ