- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BUi Thị ánh - Lê Thị Kim Chi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị A, sinh năm 1958.
Địa chỉ thường trú: 306/5 đường B, khu phố TH, phường TL, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang
Địa chỉ liên lạc: Số 64 TN, phường TL, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
Bị đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1973.
Địa chỉ thường trú: 148 đường B, khu phố TB, phường TL, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
Địa chỉ liên lạc: 288 đường TN, phường TL, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Bùi Thị A và bà Lê Thị Kim C thống nhất, bà C đồng ý trả cho bà A số tiền 17.000.000 đồng, trả dần hàng tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Ngày trả là 01 tây hàng tháng, bắt đầu tính từ ngày 01/8/2023.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 425.000 (Bốn trăm hai mươi lăm ngàn) đồng, bà Lê Thị Kim C tự nguyện nộp.
Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ Tho; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Liên |