vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 08/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: L, phường T, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CNSTT Ngân hàng N - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST- DSPH, ngày 08 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: L, phường T, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc Đ- Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện PH; Địa chỉ: Khu phố ĐT 1, thị trấn PH, huyện PH, tỉnh Phú Yên (Theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022). Người được ủy quyền lại ông Huỳnh Hoàng V - Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh (Theo giấy ủy quyền số 2954/NHNo.PH ngày 10/7/2023).

Bị đơn: Ông Võ H – Sinh năm: 1966; Trú tại: Thôn PSĐ, xã HĐT, huyện PH, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Ông Võ H thừa nhận còn nợ và phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N (Chi nhánh huyện PH) tổng số tiền nợ tính đến ngày 31/10/2023 là 53.095.239 đồng (Năm mươi ba triệu không trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm ba mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc 35.000.000 đồng, lãi trong hạn 14.688.013 đồng, nợ lãi quá hạn 3.407.226 đồng về khoản nợ Hợp đồng tín dụng.

Về phương thức trả nợ:

Ông Võ H có nghĩa vụ trả số tiền nợ trên trong thời hạn 02 tháng, chậm nhất là đến ngày 31/12/2023.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 31/10/2023, ông Võ H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng số 4608-LAV-202000385 ngày 13/02/2020 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này; Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bị đơn ông Võ H hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của chính quyền địa phương được giảm ½ án phí nên còn phải chịu 663.500 đồng (Sáu trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng N (Chi nhánh huyện PH) 1.280.000 đồng (Một triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010178 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện PH, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ