- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà L và ông H, bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST - DS | Lâm Hà, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Chang Thị Huyền L, sinh năm: 1968
Địa chỉ: Thôn T H, xã T V, huyện L H, L Đ.
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh H, sinh năm: 1967
Bà Trương Lệ H, sinh năm: 1972
Địa chỉ: Thôn L B, xã P T, huyện L H, tỉnh L Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trương Lệ H có nghĩa vụ trả cho bà Chang Thị Huyền L số tiền 1.245.580.000đồng (Một tỷ, hai trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm tám mươi ngàn đồng) gồm 1.100.000.000đồng (Một tỷ, một trăm triệu đồng) tiền nợ gốc và 145.580.000đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu, năm trăm tám mươi ngàn đồng) tiền nợ lãi (tính đến ngày 29/11/2023).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
- Bà Chang Thị Huyền L và bà Trương Lệ H, ông Phạm Thanh H xác định số nợ trên là nợ riêng của bà Trương Lệ H nên ông Phạm Thanh H không có nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí: Hoàn trả cho bà Chang Thị Huyền L số tiền tạm ứng án phí 24.948.000đồng (Hai mươi bốn triệu, chín trăm bốn mươi tám ngàn đồng) mà bà Chang Thị Huyền L đã nộp theo biên lai số 0000084 ngày 02/10/2023 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
Bà Trương Lệ H phải chịu 24.684.000đồng (Hai mươi bốn triệu, sáu trăm tám mươi tư ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(02); - Chi cục THA.DS Lâm Hà; - VKSND huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN đã ký Trịnh Đoàn Hạnh Trang |