- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QDCNSTTCDS Nguyễn Trọng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 129 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Thµnh phè Hµ Néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30 /2023/QĐST- DS | H, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, khoản 2 Điều 129 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 3 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2021/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1990.
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ô Mễ 2, xã Tân Phong, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ liên hệ: tòa nhà CT1B2 khu đô thị X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo ủy quyền: Văn phòng luật sư Phương Loan do bà Vũ Thị Phương L – Trưởng văn phòng đại diện.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1948.
Địa chỉ: ngõ 2 Nguyễn Chánh, tổ dân phố 2, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Văn phòng công chứng Thành Đô ( nay đổi tên là Văn phòng công chứng Bùi Hữu Dũng ).
Địa chỉ: Lô 1 khu trung tâm hành chính, phường Hà Cầu, quận H, thành phố Hà Nội.
2/ Anh Đặng Vũ K, sinh năm 1970.
3/ Chị Vũ Hoài Phương, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ: ngõ 301 Nguyễn Trãi, phường T, quận T, thành phố Hà Nội.
4/ Chị Nguyễn Thanh V, sinh năm 1973.
Đăng ký HKTT: khu phố Bắc Sơn, Chúc Sơn, huyện C, Hà Nội.
Nơi cư trú: khu đô thị Văn Phú, quận H, thành phố Hà Nội.
6/ Ông Trần Minh T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: 1508, CT2A, khu đô thị X, tổ 19, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Trọng Đ, bà Nguyễn Thị P, anh Đặng Vũ K và chị Vũ Hoài Phương cùng thống nhất xác nhận căn hộ số 703 , tầng 7, nhà CT2, khối B tại dự án khu nhà ở X, phường P, thành phố H, tỉnh Hà Tây (nay là quận H, thành phố Hà Nội ), diện tích 63,2 m2 đã được mua bán chuyển nhượng cho anh Nguyễn Trọng Đ.
Công nhận hiệu lực của hợp đồng mua bán căn hộ số 703, tầng 7, nhà CT2, khối B tại dự án nhà ở X, phường P, thành phố H, tỉnh Hà Tây ( nay là quận H, thành phố Hà Nội ), diện tích 63,2 m2 giữa anh Nguyễn Trọng Đ với bà Nguyễn Thị P.
Anh Nguyễn Trọng Đ có quyền sở hữu căn hộ số 703, nhà CT2, khối B tại dự án nhà ở X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội, diện tích 63,2 m2.
Anh Đại có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ, đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ trên, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu căn hộ theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Trọng Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả anh Đại số tiền 32.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0009066 ngày 04/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Hà Nội.
Bà Phin là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm nên bà Phin không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thủy |