vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 05/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng An Bình - Đạt Hương"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
HUYỆN!SÓC!SƠN!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
! !
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DS

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2023.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!!

Nguyên đơn: Ngân!hàng!Thương!mại!mại!Cổ!phần!A!(ABBANK).!

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà Geleximco, số 36 Hoàng Cầu, phường Ô , quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Mạnh K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Q - Chức vụ: Trưởng Ban xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số: 16/UQ-HĐQT.22 ngày 12/10/2022 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP A). Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Trần Thị H- chức vụ: Chuyên gia xử lý nợ - Ngân hàng TMCP A (Theo Giấy ủy quyền số: 105/UQ-TGĐ.23.22 ngày 03/3/2023)

Bị đơn:

Ông!Trần!Mạnh!Đ,!sinh năm 1985;!

Bà!Đỗ!Thị!Kim!H, sinh năm 1987;

Cùng trú tại: Thôn X, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.

Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:!

-Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1965;

-Cháu Trần Mạnh Bảo N, sinh năm 2009;

-Cháu Trần Bảo Ch, sinh năm 2012;

Người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Mạnh Bảo N và Trần Bảo Ch là

1

anh Trần Mạnh Đ và chị Đỗ Thị Kim H (Bố mẹ cháu N và cháu Ch); Cùng địa chỉ: Thôn X, huyện Phù Linh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.!Về!nhận!nợ:! Ông Trần Mạnh Đ và bà Đỗ Thị Kim H có trách nhiệm thanh toán cho ABBANK tổng số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 621/19/TD-TT/II.18 ngày 13/02/2019, Hợp đồng cho vay từng lần số 1049/19/TD-TT.II.18 ngày 15/03/2019 và Hợp đồng cho vay từng lần số 1050/19/TD-TT.II.18 ngày 15/03/2019 tính đến hết ngày 29/08/2023 là: 3.515.422.201! đồng! (Ba! tỷ,! năm! trăm! mười! lăm! triệu,!bốn!trăm!hai!mươi!hai!nghìn,!hai!trăm!linh!một!đồng),!trong đó:! Hợp đồng cho vay hạn mức số 621/19/TD-TT/II.18  Nợ gốc: 1.190.000.000 đồng;  Nợ lãi trong hạn: 20.999.425 đồng;  Nợ lãi quá hạn: 811.793.555 đồng;  Tổng nợ: 2.022.792.980 đồng. Hợp đồng cho vay từng lần số 1049/19/TD-TT.II.18  Nợ gốc: 363.835.000 đồng;  Nợ lãi trong hạn: 130.196.946 đồng;  Nợ lãi quá hạn: 74.640.405 đồng;  Tổng nợ: 568.672.351 đồng. Hợp đồng cho vay từng lần số 1050/19/TD-TT.II.18:  Nợ gốc: 584.999.850 đồng;  Nợ lãi trong hạn: 197.895.703 đồng;  Nợ lãi quá hạn: 141.061.317 đồng;  Tổng nợ: 923.956.870 đồng. Ông Trần Mạnh Đ và bà Đỗ Thị Kim H có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 621/19/TD-TT/II.18 ngày 13/02/2019, Hợp đồng cho vay từng lần số 1049/19/TD-TT.II.18 ngày 15/03/2019 và Hợp đồng cho vay từng lần số 1050/19/TD-TT.II.18 ngày 15/03/2019 và các giấy nhận nợ đã ký kết kể từ ngày 30/08/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ cho ABBANK. 2.3.!Về!việc!xử!lý!tài!sản!bảo!đảm: Trong trường hợp ông Trần Mạnh Đ và bà Đỗ Thị Kim H không trả được nợ, ABBANK có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý, phát mại tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp các bên đã ký để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho ABBANK. Tài sản bảo đảm là:

2

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 98, tờ bản đồ số 16, diện tích 351m2 tại địa chỉ thôn X, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, Tp Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G 279469, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số 00239 QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội cấp ngày 25/11/1996, ngày 23/10/2015 cập nhật tặng cho ông Trần Mạnh Đ theo Hợp đồng thế chấp tài sản được công chứng số 930/TC/2019 ngày 13/02/2019 tại Văn phòng công chứng Đông Anh, thành phố Hà Nội.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 54a, tờ bản đồ 14, diện tích 150m2 tại địa chỉ thôn X, xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn, Tp Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT821275, số vào sổ cấp GCN: CH01115/1901.QĐUB do UBND huyện Sóc Sơn, Tp Hà Nội cấp ngày 09/06/2014 cho bà Nguyễn Thị Tuyết M Theo Hợp đồng thế chấp tài sản công chứng số 1730/TC/2019 ngày 15/03/2019 tại Văn phòng công chứng Đông Anh, thành phố Hà Nội

Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán khoản nợ, ông Trần Mạnh Đ và bà Đỗ Thị Kim H vẫn phải tiếp tục có nghĩa vụ trả số nợ còn lại cho đến khi thanh toán hết nợ cho ABBANK.

2.3.!Về!chi!phí!tố!tụng: Nguyên đơn tự nguyện chịu cả và không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết về chi phí tố tụng.

2.4.!Về!án!phí: Vụ án áp dụng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Án phí dân sự sơ thẩm là 102.308.444 đồng, do các bên thỏa thuận được toàn bộ nên chỉ phải chịu 50%= 51.154.222!đồng. Hai bên thỏa thuận thống nhất ông Trần Mạnh Đ và bà Đỗ Thị Kim H tự nguyện chịu cả.

Ngân hàng TMCP A được hoàn trả lại 49.313.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền TUAP số 0005933 ngày 11/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ