- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2023/QĐST - DS | Long Hồ, ngày 24 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST - DS ngày 14 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PTTPHCM
Địa chỉ: Số 25 Bis Nguyễn Thị Minh K, phường BN, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP PTTPHCM: Chị Đào Thị N – Chức vụ: Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, địa chỉ: Số 138 Phạm Thái B, phường A, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long. (Theo giấy ủy quyền số 222/2022/UQ-TGĐ ngày 17/10/2022).
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1961
1.2.2. Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Số 124/10 ấp BH1, xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Đ: Anh Võ Tấn T, sinh năm 1992, địa chỉ: Số 341/81 ấp PĐ, xã PP, huyện CL, tỉnh Bến Tre (Theo giấy ủy quyền ngày 19/4/2023).
1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Tường N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Số 124/10 ấp BH1, xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện hợp pháp của chị Nguyễn Tường N: Anh Võ Tấn T, sinh năm 1992, địa chỉ: Số 341/81 ấp PĐ, xã PP, huyện CL, tỉnh Bến Tre (Theo giấy ủy quyền ngày 19/4/2023)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn: ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Đ đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần PTTPHCM số tiền nợ gốc của 03 hợp đồng tín dụng (Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 45439/20MN/HĐTD ngày 25/12/2020; khế ước nhận nợ số: 45439/20MN/HĐTD /KUNN/02 ngày 05/01/2022; Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 45440/20MN/HĐTD ngày 25/12/2020; khế ước nhận nợ số: 45440/20MN/HĐTD /KUNN/01 ngày 25/12/2020; Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 45441/20MN/HĐTD ngày 25/12/2020; khế ước nhận nợ số: 45441/20MN/HĐTD /KUNN/01 ngày 25/12/2020) là 840.879.994đ và lãi là 111.079.196, tổng cộng gốc và lãi là 951.959.190đ (Chín trăm năm mươi mốt triệu chín trăm năm mươi chín nghìn một trăm chín mươi đồng) và đồng ý tiếp tục trả lãi suất quá hạn trên số nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17/5/2023 đến khi thanh toán xong phần nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần PTTPHCM.
Trường hợp ông V và bà Đ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 45439/20MN/HĐTD ngày 25/12/2020; Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 45440/20MN/HĐTD ngày 25/12/2020; Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 45441/20MN/HĐTD ngày 25/12/2020, thì ông Nguyễn Văn V, bà Phạm Thị Đ và chị Nguyễn Tường N đồng ý để cho Ngân hàng TMCP PTTPHCM phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp là phần đất thuộc thửa số 441, tờ bản đồ số 16, diện tích 4.151,1m2, loại đất ONT + CLN, tọa lạc ấp BH1, xã BHP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Đ đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CA 029373, số vào sổ cấp GCN:CH03324, do UBND huyện Long Hồ cấp ngày 14/05/2015 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 32033/20MN/HĐBĐ ngày 25/12/2020).
2.2. Bị đơn ông Nguyễn Văn V đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần PTTPHCM số tiền nợ gốc là 14.747.080đ và lãi là 5.926.329đ, tổng cộng gốc và lãi là 20.673.409đ (Hai mươi triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm lẻ chín đồng) theo hợp đồng là giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/05/2021 và đồng ý tiếp tục trả lãi suất quá hạn trên số nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17/5/2023 đến khi thanh toán xong phần nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần PTTPHCM.
2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông V và bà Đ đồng ý nộp toàn bộ số tiền là 600.000đ. Số tiền này phía Ngân hàng thương mại cổ phần PTTPHCM đã nộp tạm ứng cho Tòa xong. Nên ông V và bà Đ đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần PTTPHCM số tiền 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chổ mà phía Ngân hàng đã nộp tạm ứng cho Tòa án.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.279.000đ (hai mươi triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn V tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 517.000đ (Năm trăm mười bảy nghìn đồng). Do ông Nguyễn Văn V là người cao tuổi có đơn xin miễn tiền án phí theo Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí, nên miễn tiền án phí cho ông Nguyễn Văn V với số tiền là 5.328.000đ. Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Đ còn phải nộp 15.209.000đ (mười lăm triệu hai trăm lẻ chín nghìn đồng); Ông V nộp 258.500đ (hai trăm năm mươi tám nghìn năm trăm đồng) tiền án phí DSST.
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần PTTPHCM số tiền tạm ứng án phí 19.319.000đ (mười chín triệu ba trăm mười chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004576 ngày 14/12/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |