vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1943 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Công H, sinh năm 1987(Theo hợp đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:134/2021/TLST - DS ngày 01 tháng 12 năm 2021.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1943 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Người đại diện theo ủy quyền: Nguyễn Công H, sinh năm 1987(Theo hợp đồng

ủy quyền ngày 09/5/2023) Địa chỉ: Khu phố C, phường D, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Trần Thanh T1, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn K, xã L1, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

-Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1944 Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Người giám hộ cho bà Nguyễn Thị N: Ông Trần Văn T (Theo Trích lục đăng ký giám hộ số 01/TLGH ngày 16/06/2022 của UBND xã Hàm Đức) Người đại diện theo theo ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Trần Văn T với tư cách là người giám hộ cho bà Trần Thị N1: Ông Nguyễn Trường T1, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn G, xã X, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận(Theo hợp đồng ủy quyền ngày 10/8/2022).

-Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn K, xã L1, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Kim L: Ông Trần Thanh T1(Theo hợp đồng ủy quyền ngày 15/5/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N được quyền sở hữu, sử dụng: Thửa số 100 đo đạc hiện trạng 4440,0m2; thửa số 101, đo hiện trạng 2379,6m2 và một phần thửa 42 đo đạc hiện trạng 734,1m2 tại địa chỉ Thôn K, xã L1 cùng 405 trụ thanh long trên thửa đất số 100 và 101.

(Vị trí đất ông T và bà N1 được sử dụng theo trích đo bản đồ vị trí đất tranh chấp ngày 07/7/2022 của Công ty TNHH TV-DV-Đo đạc HTB).

Ông Trần Văn T và bà Trần Thị N1 có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động quyền sử dụng đất.

Ông Trần Thanh T1 và bà Lê Thị Kim L được quyền sở hữu, sử dụng: Một phần thửa 42 diện tích đo đạc hiện trạng 1301,3m2 tại địa chỉ thôn K, xã L1, cùng các tài sản trên đất gồm: nhà cấp 4B diện tích 30,08m2; nhà tạm xây gạch nền xin măng diện tích 44,85m2; mái che khung sắt tiền chế diện tích 44,5m2; nhà vệ sinh 6,93m2; cửa cổng sắt 8,4m2; tường rào xây gạch blok, trên có lưới B40 cao 2,5m, dài 61,7m; ao nước sâu 2m, thể tích 417m3; 09 cây dừa; 03 cây chuối; 01 cây bàng; 01 cây mãng cầu; 01 cây me; 04 cây trôm.

(Vị trí đất ông T1 và bà L được sử dụng theo trích đo bản đồ vị trí đất tranh chấp ngày 07/7/2022 của Công ty TNHH TV-DV-Đo đạc Y).

Ông Trần Thanh T1 và bà Lê Thị Kim L có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động quyền sử dụng đất.

Về án phí: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị N được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Thanh T1 tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được vào số tiền 300.000 đồng ông T1 đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0014543 ngày 18/4/2023. Ông T1 đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc đất: Ông Trần Thanh T1 và bà Lê Thị Kim L đồng ý hoàn lại cho ông Trần Văn T số tiền 7.100.000 đồng do ông T đã nộp tạm ứng số tiền này tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ