vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm, uy tín

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1983. 2. Nguyễn Hữu T, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: số 556/4, KDC ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Bị đơn: 1. Hồ Văn Thanh M, sinh năm 25/08/2006. 2. Hồ Văn Thanh M1, sinh năm 1979. 3. Đỗ Thị Thanh L, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về danh dự, nhân phẩm, uy tín — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số: 30/2023/QĐST-DS ngày 30/4/2023."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-DS ngày 07/6/2023, về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Nguyễn Thị Kim V, sinh năm 1983. 2. Nguyễn Hữu T, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: số 556/4, KDC ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp;

- Bị đơn: 1. Hồ Văn Thanh M, sinh năm 25/08/2006. 2. Hồ Văn Thanh M1, sinh năm 1979. 3. Đỗ Thị Thanh L, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. (Người đại diện theo pháp luật cho Hồ Văn Thanh M là ông Hồ Văn Thanh M1, Đỗ Thị Thanh L).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm 2009. Địa chỉ: số 556/4, KDC ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp (Người đại diện theo pháp luật cho Nguyễn Thị Kim T1 là bà Nguyễn Thị Kim V, anh Nguyễn Hữu T) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Hồ Văn Thanh M, ông Hồ Văn Thanh M1 và bà Đỗ Thị Thanh L đồng ý liên đới bồi thường thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín cho cháu Nguyễn Thị Kim T1 số tiền là 14.900.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm nghìn đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Hồ Văn Thanh M, ông Hồ Văn Thanh M1 và bà Đỗ Thị Thanh L đồng ý liên đới chịu 372.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ