vanban.org

Quyết định 30/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/6/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cháng Thị P và anh Mai Ngọc T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận anh Mai Ngọc T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Văn H, giới tính: Nam, sinh ngày 19/12/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị P có trách nhiệm cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cháng Thị P và anh Mai Ngọc T ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/6/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢN BẠ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2023/QĐCNTTLHQuản Bạ, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Cháng Thị P và anh Mai Ngọc T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17/02/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Cháng Thị P

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/6/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Cháng Thị P, sinh năm 2003; Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện Q, tỉnh H. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/5/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Người bị kiện: Anh Mai Ngọc T, sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện Q, tỉnh H. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 01/5/2021. Nơi cấp: Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/6/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/6/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cháng Thị P và anh Mai Ngọc T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận anh Mai Ngọc T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Văn H, giới tính: Nam, sinh ngày 19/12/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức 1.500.000 đồng / tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho anh Mai Ngọc T.

Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2023. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, đến ngày 20 hàng tháng chị P có trách nhiệm thanh toán xong số tiền trên cho anh Mai Ngọc T. Nếu đến thời hạn thanh toán, chị P không thanh toán số tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh T có quyền làm đơn thi hành án và hàng tháng chị P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa Thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị P, anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ