- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận TTLH (Nguyễn Văn Q - Nguyễn Thị H)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-VHNGĐ | Sầm Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;
C¨n cø vµo ĐiÒu 55 LuËt H«n nh©n gia ®×nh 2014;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 14/6/2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn Q – sinh năm 1965. Địa chỉ: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bà Nguyễn Thị H – sinh năm 1969. Địa chỉ: Khu phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 31/01/2020. Sau khi cưới nhau về vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông, bà không hợp tính nhau, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, ông Q, bà H thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của ông, bà không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của ông, bà là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
. Về con chung: Ông Q, bà H không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị H thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí lệ phí Tòa án. Ông, bà thỏa thuận ông Q nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Q đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0013303, ngày 14/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông, bà không có con chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn Q nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ ông ®· nép theo biªn lai sè: AA/2021/0013303, ngày 14/6/2022 cña Chi cục Thi hành án dân sự TP. Sầm Sơn – Ông Q đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®ược ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. N¬i nhËn:
| - C¸c ®ư¬ng sù; - VKSND TP. SÇm S¬n; - Chi côc THADS TP. SÇm S¬n; - UBND phường Q; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thị Hà |