- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | N, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 441/2022/TLST-HN ngày 16/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Ông Phạm Thanh S, sinh năm 1997. Địa chỉ: phường A, quận B, TP. C.
2/ Bà Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1997. Địa chỉ: quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà C và ông S tự nguyện chung sống vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 23/10/2019 tại UBND phường A, quận B, TP. C. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc một thời gian thì cảm thấy không hợp nhau, giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn gay gắt do bất đồng quan điểm, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên bà C và ông S thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
Đương sự cũng thỏa thuận thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận các vấn đề về con chung và tài sản chung theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018)
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thanh S và bà Nguyễn Thị Hồng C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Nguyễn Gia M (nữ) sinh ngày 12/4/2020, thỏa thuận giao cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông S cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án 300.000(ba trăm ngàn)đồng, bà C tự nguyện chịu, chuyển tiền tạm ứng theo biên lai thu số 0001411 ngày 01/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C thành tiền lệ phí. Đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi gửi:
| - Các đương sự; - TAND TP. C; - VKSND Q. N; - Chi cục THA Q. N; - UBND phường (xã) nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018) |