- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lý Hồng D và Bà Nguyễn Thị Phương O yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 362 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 03/2022/TLST -HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lý Hồng D, sinh năm 1985; địa chỉ: thường trú: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Đường E, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Phương O, sinh năm: 1986; địa chỉ: đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hồng D và bà Nguyễn Thị Phương O thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/8/2007 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Ông D và bà O có 01 con chung là Lý Bội N, sinh ngày 23/11/2007. Các bên thống nhất ông D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà O cấp dưỡng nuôi con;
Bà O có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Vi lợ̀ i ich cú
̉a con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
1.3. Về tài sản chung: Ông Lý Hồng D và bà Nguyễn Thị Phương O xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Lý Hồng D và bà Nguyễn Thị Phương O xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Lý Hồng D và bà Nguyễn Thị Phương O chi ̣u lệ phi hôń nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số
̀ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣́ phi Tó ̀a án số AA/2021/0009670 ngày 06/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh;
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trườ ng hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự thi ngườ
̀ i được thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - Cơ quan cấp GCNKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thảo |