vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị N đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh C và chị N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 07 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn C - SN 1984

HKTT: thôn VT, xã TT, huyện HY, tỉnh TQ

Tạm tú: thôn H, xã TT, huyện VG, tỉnh HY

- Chị Lê Thị N - SN 1984

HKTT/ địa chỉ: thôn H, xã TT, huyện VG, tỉnh HY

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Văn C tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 15/01/2016 tại UBND xã TT, huyện VG, tỉnh HY, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm, không tin tưởng nhau, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hòa hợp được. Từ năm 2020 vợ chồng làm kinh tế riêng và 04 tháng nay ly thân, không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh C và chị N đều xác định vợ chồng chung sống không hạnh phúc và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn giữa anh C và chị N đã trầm trọng, vợ chồng đã ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh C và chị N.

Về con chung: Anh C và chị N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Anh C và chị N thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh C và chị N xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Anh C và chị N thỏa thuận để anh C nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Lê Thị N đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh C và chị N cùng xác nhận vợ chồng không có con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh C và chị N thỏa thuận thống nhất không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh C và chị N xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh C và chị N thỏa thuận: Anh C nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số 0010586 ngày 24/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh C đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ