- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh A xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A1 và chị Đỗ Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Thẩm phán ra Quyết định: Ông Trần Văn Tòng.
-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc các bên yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành : Yêu cầu công nhận thuâ ̣n tinh ly hôn ; thỏa thuận nuôi con chung gồm những
̀ người yêu cầu sau đây:
1). Anh Nguyễn Ngọc A1, sinh năm 1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Xóm xxx, thôn C1, xã D1, huyện T1, tỉnh Thái Bình;
2). Chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1986; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Xóm xxx, thôn C1, xã D1, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Ngọc A1 và chị Đỗ Thị H1 tự nguyện đăng ký kết hôn; đã được Ủy ban nhân dân xã T2 (nay là xã D1) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 20 tháng 02 năm 2017. Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc K 1, sinh ngày 15 tháng 04 năm 2017; Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2018. Ngày 15- 01- 2019, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Anh chị đều xác định: Vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh A1 có đơn xin ly hôn; chị H1 đồng ý ly hôn. Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 01 năm 2022: Anh chị đã thuận tình ly hôn; đã thỏa thuận về con chung: Anh Nguyễn Ngọc A1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2018; chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 15 tháng 04 năm 2017; hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh chị đều xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không có ai nợ chung vợ chồng nên anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A1 và chị Đỗ Thị H1.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: - Anh Nguyễn Ngọc A1 và chị Đỗ Thị H1 có hai con chung là Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 15 tháng 04 năm 2017; Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2018.
-Anh Nguyễn Ngọc A1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Đ1, sinh ngày 01 tháng 12 năm 2018; chị Đỗ Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 15 tháng 04 năm 2017; hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
-Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc A1, chị Đỗ Thị H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; -Ủy ban nhân dân xã D1, huyện T1, tỉnh Thái Bình; -Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |