- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh H và chị U ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Tống Thị U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q tỉnh Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: anh Vũ Văn H, sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn 5, xã H, thị xã Q,tỉnh Q. Bị đơn: chị Tống Thị U, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu T, phường T, thị xã Q,tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, 58, 81, 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn H và chị Tống Thị U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Vũ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Vũ Thái H1, sinh ngày 17/9/2019 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Tống Thị U không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Tống Thị U được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: anh Vũ Văn H và chị Tống Thị U không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Vũ Văn H tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Vũ Văn H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010683 ngày 18/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q,tỉnh Q. Trả lại anh Vũ Văn H số tiền 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Q; - VKSNDtỉnh Q; - TANDtỉnh Q; - Chi cục THADS thị xã Q; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN Phan Hùng |