- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị N - Lâm Hữu K (Ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Lâm Hữu K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Ng, sinh năm 1999
HKTT: Thôn …, phường QP, thành phố TH, tỉnh TH
Nơi ở hiện tại: SN … ND, phường TS, thành phố SS, tỉnh TH
- Bị đơn: Anh Lâm Hữu K, sinh năm 1995
HKTT và nơi ở hiện tại: Thôn …, phường QP, thành phố TH, tỉnh TH
Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị N và anh Lâm Hữu K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị N và anh Lâm Hữu K thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị N và anh Lâm Hữu K có 01 con chung là Lâm Trung Đ, sinh ngày 19/01/2021. Anh chị thỏa thuận việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Sau khi ly hôn chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi con chung, anh Lâm Hữu K cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng kể từ tháng 12/2022 đến khi con đủ 18 tuổi
Anh Lâm Hữu K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Trịnh N và anh Lâm Hữu Kiên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị N và anh K thỏa thuận chị Trịnh Thị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, anh Lâm Hữu K chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tiền án phí chị Nga phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002265 ngày 27/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị N được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP.Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND Quảng Phú, TP.Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Nga |