- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa:anh Đinh Nguyễn Trung K và chị Lê Thị Huyền D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:30/2022/QĐST-HNGĐ | Thị xã C,ngày 24 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 107/2022/TLSTVDS-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2022, giữa: -Người yêu cầu: Đinh Nguyễn Trung K, sinh năm 1999. Địa chỉ: khu phố 2, phường 5, thị xã C, tỉnh T.
- Người yêu cầu: Lê Thị Huyền D, sinh năm 1999. Địa chỉ: khu phố 4, phường 1, thị xã C, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật,không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận giữa:anh Đinh Nguyễn Trung K và chị Lê Thị Huyền D. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân : anh Đinh Nguyễn Trung K và chị Lê Thị Huyền D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Đinh Quang K,sinh ngày 08/12/2018; sau khi ly hôn anh K và chị D thỏa thuận giao cháu K cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị D không phải cấp dưỡng nuôi con do anh K không yêu cầu. Chị D có quyền thăm nom,chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: anh K và chị D mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng; anh K đã nộp số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0002360 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã C,tỉnh T nên hoàn lại anh K số tiền 150.000đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh T; -VKSND thị xã C; -Chi cục THA Dân sự thị xã C; -UBND phường 5 thị xã C; -Các đương sự; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Huỳnh Trường |