vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh L và bà Phan Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh L và bà Phan Thị T. Về con chung: Ông Đinh L và bà Phan Thị T xác định con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh L và bà Phan Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh L và bà Phan Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 4 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Đinh L, sinh năm 1947. Nơi cư trú: Tổ 74, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên hệ: Số 89/2 đường T, phường T1, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Lý Vinh H- Luật sư, Công ty Luật TNHH Một thành viên K thuộc Đoàn luật sư thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1950. Nơi cư trú: K156/41 đường N, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều D- Luật sư, Văn phòng Luật sư V, Chi nhánh Đà Nẵng thuộc Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Phan Đ, sinh năm 1973 và bà Mai Thị L, sinh năm 1972. Cùng trú tại: K156/41 đường N, phường T, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh L và bà Phan Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đinh L và bà Phan Thị T.

- Về con chung: Ông Đinh L và bà Phan Thị T xác định con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Đinh L và bà Phan Thị T xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Đinh L và bà Phan Thị T xác định vợ chồng không có nợ chung.

- Miễn án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do ông Đinh L và bà Phan Thị T là người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ