vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T1, tỉnh Cao Bằng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn Đ được thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn Đ có 02 con chung. Cháu Nông Khánh N, sinh ngày 30/09/2013 Cháu Nông Khánh C, sinh ngày 17/11/2019 Sau khi ly hôn chị Nông Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T1, tỉnh Cao Bằng.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự - Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 39/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị T - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T1, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Nông Văn Đ- Sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản B, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022. Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị T - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T1, tỉnh Cao Bằng. Anh Nông Văn Đ- Sinh năm 1988 Địa chỉ: Bản B, xã L, huyện T, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn Đ được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn Đ có 02 con chung. Cháu Nông Khánh N, sinh ngày 30/09/2013 Cháu Nông Khánh C, sinh ngày 17/11/2019 Sau khi ly hôn chị Nông Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung cháu Nông Khánh N đến tuổi trưởng thành. Sau khi ly hôn anh Nông Văn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 01 con chung cháu Nông Khánh C đến tuổi trưởng thành. Chị Nông Thị T và anh Nông Văn Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho nhau. Sau khi ly hôn chị Nông Thị T và anh Nông Văn Đ có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung và không ai được ngăn cản chị Tiềm và anh Đạt thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nông Thị T và anh Nông Văn Đ. Không có. Nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Nông Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng ). Sung công quỹ Nhà nước. Anh Nông Văn Đphải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng). Sung công Quỹ Nhà nước. Chị Nông Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận chị Nông Thị T đã nộp 300.000, đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai số: 0000962 ngày 09/8/ 2022. Của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Chị Nông Thị T được hoàn trả lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ