- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L và anh A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 24 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị L – sinh năm 1992;
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện T, Phú Yên.
- Bị đơn: Anh A – sinh năm 1988;
Nơi cư trú: Thôn P, xã H, huyện T, Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị L và anh A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung tên T, sinh ngày 09/6/2017, N, sinh ngày 17/7/2020 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Chị L phải chịu: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí xin ly hôn. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0002231 ngày 16/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, Phú Yên. Hoàn lại cho chị L: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã K, huyện V, Khánh Hòa (Số GCNKH 21/2012 ngày 20/12/2012) - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huệ |