- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên - Quyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2021/TLST–HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: Ấp Gò B, xã Tân Hộ C, huyện Tân H, tỉnh Đồng T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Đình Kha, sinh ngày 10/02/2019 (hiện cháu Đình Kha đang sống chung với chị N). Anh Nguyễn Văn Q được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Văn Q không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Hồng N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Q. Về cấp dưỡng: Không có yêu cầu, cũng không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị Hồng N đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (gồm: 75.000đồng là tiền chị Hồng N đồng ý nộp và 75.000đồng là tiền chị Hồng N tự nguyện nộp thay cho anh Q), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.800.000đồng theo biên lai thu số: 0002518 ngày 14/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Vậy, chị Lê Thị Hồng N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.650.000đồng. Anh Nguyễn Văn Q không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Hồng; - UBND xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Cư |