vanban.org

Quyết định 30/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng H và chị Nguyễn Thị K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh Hoàng H và chị Nguyễn Thị K có 03 con chung là cháu: Hoàng Thị Vân A – Sinh ngày 12 tháng 11 năm 2006, Hoàng Nhật M - Sinh ngày 01 tháng 02 năm 2013, Hoàng Nhật H1- Sinh ngày 01 tháng 02 năm 2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng H và chị Nguyễn Thị K.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K1 - TỈNH HT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2022/QĐST-HNGĐK1, ngày 02 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng H; sinh ngày 02 tháng 02 năm 1980

Địa chỉ cư trú: Thôn QI, xã K1, huyện K1, tỉnh HT.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị K; Sinh ngày 02 tháng 11 năm 1984

Địa chỉ cư trú: Thôn QI, xã K1, huyện K1, tỉnh HT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 108, Điều 109, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ các Khoản 3; 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 và các điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng H và chị Nguyễn Thị K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng anh Hoàng H và chị Nguyễn Thị K có 03 con chung là cháu: Hoàng Thị Vân A – Sinh ngày 12 tháng 11 năm 2006, Hoàng Nhật M - Sinh ngày 01 tháng 02 năm 2013, Hoàng Nhật H1- Sinh ngày 01 tháng 02 năm 2013.

Giao ba con chung Hoàng Thị Vân A, Hoàng Nhật M, Hoàng Nhật H1 cho chị Nguyễn Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Tòa án. Anh Hoàng H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được phép ngăn cấm và cản trở.

Trong thời gian chị Nguyễn Thị K trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung, anh Hoàng H đóng góp tiền cấp dưỡng con chung cùng chị Nguyễn Thị K tổng cộng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) để nuôi dưỡng cả 3 con chung. Trường hợp anh Hoàng H chậm thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị K thì anh Hoàng H phải chịu lãi đối với phần nghĩa vụ chậm thực hiện theo lãi suất 10%/năm.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Hoàng H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K1, tỉnh HT theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005343 ngày 14/10/2022. Như vậy tiền án phí anh Hoàng H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ