- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quốc H và chị Nguyễn Xuân A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 56 (Quyển 01) ngày 05/10/2005 của UBND xã L, huyện C, tỉnh Long A chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | G, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 361/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ah Dương Quốc H, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh L.
- Bị đơn: chị Nguyễn Xuân A, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp 4, xã Long Mỹ, huyện G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quốc H và chị Nguyễn Xuân A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 56 (Quyển 01) ngày 05/10/2005 của UBND xã L, huyện C, tỉnh Long A chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Dương Tiến L sinh ngày 23/6/2008 và Dương Tấn N sinh ngày 30/6/2020.
Giao Dương Tiến L sinh ngày 23/6/2008 và Dương Tấn N sinh ngày 30/6/2020 cho chị Nguyễn Xuân A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Dương Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu mỗi tháng là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời giA thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày 26/01/2022.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh H, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh H, chị A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: ghi nhận việc anh Dương Quốc H tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002242 ngày 22/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Do đó, án phí sơ thẩm, anh H đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAD tỉnh B; - UBND xã L, huyện C, tỉnh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Ngọc Duyên |