- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên - Điều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Nguyễn Thanh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2022/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L.
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Thanh Đ. Đồng địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ trụ sở: 169 Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo theo pháp luật: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Lão. Người đại diện theo pháp luật ủy quyền: Ông Đặng Thành Quốc, chức vụ: Phó giám đốc. (Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 39/QĐ-NHCS ngày 24/02/2020) + Bà: Nguyễn Thị L. Địa chỉ: Thôn Đi, xã V, huyện V, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Nguyễn Thanh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Nguyễn Thanh Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị L, anh Điều cùng khai có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 22/11/2008 và Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 16/7/2012. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao 02 con Nguyễn Ngọc Bảo T và Nguyễn Ngọc Bảo N cho chị Nguyễn Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh Nguyễn Thanh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con tên Nguyễn Ngọc Bảo N hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi con Nguyễn Ngọc Bảo N tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản chung và khoản nợ: Chị L, anh Đ tự thỏa thuận phân chia tài sản và khoản nợ chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Kim L thỏa thuận chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ Tộng cộng là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009519 ngày 30/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã A, huyện An Lão; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh BĐ (phòng KTNV); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Nghiên |